BẠCH ĐÀN LÁ LIỄU
BẠCH ĐÀN LÁ LIỄU
Tên khác:
Khuynh diệp thò, Bạch đàn lá nhỏ.
Tên nước ngoài:
Redgum (Anh).
Tên khoa học:
Eucalyptus exserta F.Muell., thuộc họ Sim (Myrtaceae).
Tên đồng nghĩa:
Eucalyptus exserta var. parvula Blakely; Eucalyptus insulana F.M.Bailey
Mô tả (Đặc điểm thực vật):
Cây gỗ trung bình, vỏ màu tro nâu, nhánh có cạnh, lá ở nhánh trưởng thành hình lưỡi liềm cong, dài đến 15cm có đốm. Cụm hoa tán ở nách lá, 2-7 hoa; cuống hoa ngắn hơn cuống lá; nắp hoa hình chuỳ cao hơn phần bầu hoa; nhị nhiều. Quả nang 3-5 mảnh; hột có cánh, đen đen. Hoa tháng 2-3.
Bộ phận dùng:
Lá và tinh dầu (Folium et Oleum Eucalypti).
Phân bố sinh thái:
Bạch đàn lá liễu có nguồn gốc từ Australia. Loài này được nhập vào Việt Nam nhiều lần, từ Australia và từ Trung Quốc. Cây đặc biệt ưa sáng, chịu được hạn nên được trồng phổ biến ở một số vùng đồi trung du, thuộc các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Lạng Sơn, Hải Dương...Cây ra hoa quả nhiều hàng năm. Nhân giống bằng hạt dễ mọc nhanh, nên bạch đàn lá liễu cũng là nguồn nguyên liệu giấy quan trọng ở Việt Nam.
Bạch đàn lá liễu cũng có khả năng tái sinh cây chồi mạnh sau khi bị chặt.
Thành phần hoá học:
Lá chứa 0,65% tinh dầu. Tinh dầu chứa 30% cineol, 8% pinen, 10% pinocarveol, pinocarvon. Sau khi cất tinh dầu để chuyển thành màu đỏ nhạt và vẩn đục, tạo thành các hợp chất có nhóm carbonyl và carboxyl, cho mùi khó chịu.
Tác dụng dược lý:
Tinh dầu bạch đàn lá liễu có tác dụng kháng khuẩn. Nó có tác dụng giảm ho khi cho chuột uống trong mô hình kích thích gây ho bằng hơi amoniac đặc trên chuột nhắt trắng. Tác dụng giảm ho của tinh dầu bạch đàn lá liễu mạnh nhất ở thời điểm 2 - 3 giờ sau khi cho uống, và ihời gian tác dụng giảm ho kéo dài hơn so với codein phosphat.
Công dụng:
- Nhân dân ta dùng lá Bạch đàn lá liễu để làm nước uống, làm thuốc bổ, chữa ho, xông mũi, chữa cảm cúm. Qua nghiên cứu thì chất kháng khuẩn lấy từ lá có tác dụng đối với nhiều loại vi khuẩn gram (+) như cầu khuẩn, vi khuẩn bạch hầu và một số loài vi khuẩn đường ruột. Chất bay hơi của tinh dầu cũng có tác dụng diệt khuẩn mạnh (đối với các loài Bacillus, Staphyloccus, Candida albicans và Shigella flexneri). Rõ ràng là nồi xông phổ biến trong nhân dân vừa có tác dụng làm thoát mồ hôi, giảm sốt, giải độc, còn có tác dụng diệt vi khuẩn đường hô hấp và ngoài da.
Tham khảo:
- Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi)
- Danh lục cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội (Viện Dược Liệu)
- Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Viện dược liệu)
Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác
- Công dụng của cây Sói đứng - Chloranthus serratus
- Công dụng của cây Huân tước - Colebrookea oppositifolia
- Công dụng của cây Huyệt khuynh tía - Blumea stricta
- Công dụng của cây Lá buông cao - Corypha utan
- Công dụng của cây Tầm phỏng - Cardiospermum halicacabum
- Công dụng của cây Tâm mộc - Cordia dichotoma G.Forst.
- Công dụng của cây Đơn ấn độ - Maesa indica
- Công dụng của cây Rau chân vịt Cnidoscolus aconitifolius
- Công dụng của Đuông dừa Rhynchophorus ferrugineus
- Công dụng của cây Lan bò cạp - Calanthe triplicata
- Công dụng của cây Khoai sọ - Colocasia esculenta
- Công dụng của cây Lan củ chuối - Calanthe vestita
- Công dụng của cây Khuyển thiệt - Cynoglossum zeylanicum
- Công dụng của cây Thiên tuế xiêm - Cycas siamensis
- Công dụng của cây Thiết tuyến liên - Clematis henryi
- Công dụng của cây Lan vân nam - Cheirostylis yunnanensis
- Công dụng của cây Rong đuôi chó - Ceratophyllum demersum
- Công dụng của cây Kim phượng - Caesalpinia pulcherrima
- Công dụng của cây Lát hoa - Chukrasia tabularis
- Công dụng của cây Cỏ đuôi hổ - Chloris virgata