Logo Website

Chi - Cephalantheropsis Guillaumin 1960

21/02/2020
Trên thế giới, loài địa lan này có 8 loài mọc ở Đông Nam Á Châu, Việt nam có 3 loài.

1. Cephalantheropsis halconensis (Ames) S.S.Ying 1988                

Tên đồng nghĩa: Cephalantheropsis obcordata (Lindl.) Ormerod 1998; Cephalantheropsis venusta (Schltr.) S.Y.Hu 1972; Cephalantheropsis gracilis (Lindl.) S.Y.Hu 1972.

Tên Việt Nam: Chưa có. 

Mô tả: Địa lan, lá 5-7 chiếc mọc sát đất.  Dò hoa cao 30-40 cm, hoa 15-20 chiếc to 2,5 cm, nở vào mùa Thu.

Phân bố: Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang, Thừa Thiên - Huế, Lâm Đồng, Đơn Dương, Nam Cát Tiên, Hòn Bà Khánh Hòa. 

2. Cephalantheropsis longipes (Hook.f.) Ormerod 1998 

Tên đồng nghĩa: Calanthe longipes Hook.f. 1890; Cephalantheropsis lateriscapa Guillaumin 1960; Gastrorchis lateriscapa (Guillaumin) Aver. 1988; Phaius longipes (Hook.f.) Holttum 1947; Phaius mindorensis Ames 1907.                                                 

Tên Việt Nam: Trung lan (PHH), Hoa đầu (TH).

Mô tả: Địa lan, lá 5-8 chiếc mọc sát mặt đất. Dò hoa cao 10-25 phân, hoa 5-15 chiếc to  1 phân nở vào mùa Thu.

Phân bố: Lai Châu, Lào Cai, Thừa Thiên - Huế, Lâm Đồng.                 

3. Cephalantheropsis obcordata (Lindl.) Ormerod 1998  

Tên đồng nghĩa: Cephalantheropsis gracilis (Lindl.) S.Y.Hu 1972; Cephalantheropsis halconensis (Ames) S.S.Ying 1988; Cephalantheropsis venusta (Schltr.) S.Y.Hu 1972; Gastrorchis gracilis (Lindl.) Aver. 1988. 

Mô tả: Địa lan cao 50 cm -1m.  Lá 4-8 chiếc dài 15-30 cm, rộng 3-6 cm. Dò hoa cao 35-60 cm.  Hoa mầu vàng xanh đục, lưỡi hoa trắng, thơm nở vào mùa Thu.

Phân bố: Cao Bằng, Đắc Lắk, Hà Giang, Kon Tum, Lai Châu, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Quảng Trị, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc.

Tham khảo Hoalanvietnam