Logo Website

Chi Dendrobium Sw. 1799

24/02/2020
Chi Hoàng thảo: Trên thế giới có khoảng 1200 loài, Việt Nam có 134 loài.

(Dendrobium vần A-C, Các loài từ 1-30)

1. Dendrobium acerosum Lindl. 1841

Tên đồng nghĩa: Aporum acerosum (Lindl.) Brieger 1981; Aporum calceolariae (J. König) M.A. Clem. 2003; Aporum subteres Griff. 1845; Callista acerosa (Lindl.) Kuntze 1891; Callista subteres (Griff.) Kuntze 1891.

Tên Việt Nam: Chưa có.

Mô tả: Phong lan, thân nhỏ và dài, lá 7-10 chiếc hình ống đầu nhọn, cành hoa dài 5-15 cm, hoa 1-3 chiếc to 5-15 mm, nở từ mùa Thu, tới mùa Xuân.

Phân bố: Tây Nguyên.

2. Dendrobium acinaciforme Roxb. 1878

Tên đồng nghĩa: Aporum acinaciforme (Roxb.) Brieger 1981; Aporum scalpelliforme (Teijsm. & Binn.) Rauschert 1983.

Tên Việt Nam: Hoàng thảo lá cong (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 25-40 cm, lá 8-12 chiếc, ngắn dầy và cứng. Chùm hoa dài ở ngọn, hoa 2-3 chiếc to 8 mm, nở vào mùa Xuân.

Phân bố: Khắp Bắc, Trung, Nam Việt Nam.

3. Dendrobium aduncum Lindl. 1842

Tên đồng nghĩa: Callista adunca (Wall. ex Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium aduncum var. faulhaberianum (Schltr.) Tang & F.T. Wang 1951; Dendrobium faulhaberianum Schltr. 1911.

Tên Việt Nam: Hồng câu (PHH), Hồng cầu (TH).

Mô tả: Phong lan, lá 5-7 chiếc. Chùm hoa mọc từ thân không còn lá, hoa 2-5 chiếc to 2,5-3,5 cm, thơm, lâu tàn, nở vào mùa Xuân.

Phân bố: Quảng Ninh, Ninh Bình, Quảng Bình, Tây Nguyên, Tây Ninh.

4. Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb. f. 1861

Tên đồng nghĩa: Aporum lobbii M.A. Clem. 2003; Callista aloifolia (Blume) Kuntze 1891; Callista micrantha (Griff.) Kuntze 1891; Dendrobium cochinchinense Ridl. 1896.

Tên Việt Nam: Hoàng thảo móng rồng (TH).

Mô tả: Phong lan mọc từng khóm cao 40-50 cm, lá ngắn và cứng. Chùm hoa mọc ở ngọn, cao 5-10 cm, hoa to 1 mm, nở liên tiếp vào mùa Xuân. Có một loài hoa mầu vàng nhạt.

Phân bố: Đà Lạt, Định Quán, Nam Cát Tiên, Sông Bé, Lộc Ninh.

5. Dendrobium amabile O’Brien 1909

Tên đồng nghĩa: Callista amabilis Lour. 1790; Dendrobium bronckartii De Wild. 1906.

Tên Việt Nam: Thuỷ tiên hường (PHH), Hoàng thảo duyên dáng (TH), Kiều tím.

Mô tả: Phong lan, thân cao 80-90 cm, lá xanh ngắt quanh năm. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 20-35 chiếc, to 5-6 cm, nở vào mùa Xuân và Hạ.

Phân bố: Trung phần Việt Nam và không phải là đặc hữu của VN vì có mọc tại Hải Nam, Trung Quốc.

6. Dendrobium anceps Sw. 1800

Tên đồng nghĩa: Aporum anceps Lindley 1830; Callista anceps (Sw.) Kuntze 1891; Ditulima anceps (Sw.) Raf. 1836.

Tên Việt Nam: Móng rùa (PHH).

Mô tả: Phong lan, cao tới 60 cm, lá ngắn và dầy. Hoa một chiếc, to 1,25 cm, thơm, mọc ở giữa 2 lá, phần lớn ở ngọn, nở vào mùa Hạ và Thu.

Phân bố: Tìm thấy tại Bản Đôn, Krong Na, Đắc Lắc ngày 27-3-2008.

7. Dendrobium angulatum Lindl. 1830

Tên đồng nghĩa: Ceraia inconcinna (Ridl.) M.A. Clem. 2003; Dendrobium inconcinnum Ridl. 1896; Dendrobium podagraria Hook.f 1890.

Tên Việt Nam: Hoàng thảo tiểu hộc (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, thân phía dưới hình quả trám dài 4-5 cm phía trên nhỏ có 8-12 lá. Hoa đơn độc to 1-2 cm. Mọc ở gần ngọn, nở vào mùa Xuân.

Nơi mọc: Miền Trung và Tây Nguyên.

8. Dendrobium annamense Rolfe 1906

Tuy là một cây lan được thế giới công nhận, nhưng không tìm thấy một tài liệu nào ngoài hình vẽ của Mitcholitz và vài dòng trong cuốn The Orchids of Indochina của Gunnar Seidenfaden và có liệt kê trong cuốn Updated Checklist ot the Orchids of Viet Nam của Leonid Averyanov.
Tên Việt Nam: Lan Hoàng thảo trung

Phân bố: Loài đặc hữu của Việt nam, mọc ở Langbiang, Lâm Đồng.

Mô tả: Lan sống phụ, thân buông xuống, dài 40-50 cm, rộng 1-2 cm. Cụm hoa 3 chiếc ở mỗi đốt. Hoa mầu vàng ửng tía, cánh môi vàng, dạng thuôn đều.

9. Dendrobium anosmum Lindley 1845

Tên đồng nghĩa: Dendrobium superbum Rchb. f. var. anosmum Rchb. f.; Dendrobium superbum var. dearei Rolfe 1891; Dendrobium superbum var. huttonii Rchb. f. 1869.

Tên Việt Nam: Giã hạc, Lưỡng điểm hạc, Phi điệp.

Mô tả: Phong lan, thân buông thõng dài tới 1,5 m. Lá rụng vào mùa Thu. Hoa mọc ở các đốt 4-6 chiếc to 6-10 cm, thơm ngát nở vào mùa Xuân. Ngoài sắc tím hồng thông thường còn có mầu trắng (Dendrobium anosmum var. alba) hay cánh mầu trắng, họng tím (Dendrobium anosmum var. huttonii).

Phân bố: Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Đô Lương, Vinh, Krong Pha, Đà Lạt, Đắc Lắk, Sông Bé, Lộc Ninh.

10. Dendrobium aphyllum (Roxb.) C.E.C. Fisch. 1928

Tên đồng nghĩa: Dendrobium cucullatum R. Brown 1822, Dendrobium pierardii Roxb; Dendrobium aphyllum var. katakianum I. Barua 2001.

Tên Việt Nam: Hạc vĩ.

Mô tả: Phong lan, thân nhỏ và dài tới 1m. Lá rụng vào mùa Thu, hoa mọc ở các đốt, to 3-3.5 cm, nở vào mùa Xuân.

Phân bố: Lào Cai, Hà Nam Ninh, Tây Nguyên, Đà Lạt.

11. Dendrobium bellatulum Rolfe 1903

Tên đồng nghĩa: Dendrobium bellatulum var. cleistogamia Pradhan 1979.

Tên Việt Nam: Hoả hoàng.

Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn cao 4-6 cm, lá 3-5 chiếc, hoa 3-5 chiếc to 3-5 cm, thơm nở vào mùa Xuân.

Phân bố: Tây Nguyên.

12. Dendrobium bilobulatum Seidenf. 1985

Tên đồng nghĩa: Aporum bilobulatum (Seidenf.) M.A. Clem. 2003.

Tên Việt Nam: Chưa có.

Mô tả: Phong lan trung bình, thân dẹp, lá rất ngắn và dầy. Hoa 1-2 chiếc mầu trắng có sọc tía, to 1 cm, mọc ở thân cây non, hoặc cây già trụi lá.

Phân bố: Lâm Đồng, Đà Lạt.

13. Dendrobium brymerianum Rchb. f. 1875

Tên đồng nghĩa: Callista brymerana (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium histrionicum Schltr. 1914.

Tên Việt Nam: Chưa có.

Mô tả: Phong lan cỡ trung bình, thân có nhiều đốt, lá 5-6 chiếc xanh quanh năm. Chùm hoa dài 10 cm, hoa 1-5 chiếc, to 5-7,5 cm, rất thơm nở vào mùa Xuân và mùa Thu.

Phân bố: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang.

14. Dendrobium capillipes Rchb. f. 1867

Tên đồng nghĩa: Callista capillipes (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium acrobaticum Rchb. f 1871; Dendrobium braianense Gagnep. 1938.

Tên Việt Nam: Thanh Hoàng (PHH), Hoàng thảo sợi (TH).

Tên Việt Nam: Phong lan, thân hình thoi lá 1-2 chiếc. Chùm hoa dài 5-6 cm, hoa 3 chiếc mọc ở đốt gần ngọn, to 3-4 cm, thơm mọc vào cuối mùa Đông và mùa Xuân.

Phân bố: Đèo Prenn, Bảo Lộc, Buôn Ma Thuột, Sông Bé, Lộc Ninh.

15. Dendrobium cariniferum Reichb. f. 1869

Tên đồng nghĩa: Callista carinifera (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium cariniferum var. lateritium Rchb. f.

Tên Việt Nam: Rạng vàng (PHH), Hoàng thảo xương rồng (TH).

Mô tả: Phong lan cao 20-30 cm, hoa 5-6 chiếc, to 5 cm, thơm mùi cam, nở vào mùa Xuân.

Phân bố: Đà Lạt, Langbiang, Hà Giang.

16. Dendrobium caryicola Guillaumin 1953

Không tìm thấy ảnh và tài liệu nào khác ngoài hình vẽ và tài liệu trong The Orchids of Indochina của Seidenfaden.

Mô tả: Phong lan thân cao 15-30 cm, to 0,5 cm, lóng dài 1.5-2 cm xanh xanh, có bẹ còn lại trăng trắng. Lá dài 7 cm, rộng 0,5 cm. Hoa cô độc ở nách lá đã rụng, cọng và noãn sào dài 1 cm, phiến hoa cao 1,7-2 cm, trắng hay vàng vàng, môi cam, lá đài nhọn.

Phân bố sinh thái: Rừng thưa, khu vực có loài (Carey aborea) ở cây số 140-141.

17. Dendrobium chapaense Aver. 2006

Tên Việt Nam: Đăng lan Sa Pa.

Mô tả: Phong lan thân cao từ 15-25 cm, lá 7-8 chiếc, mọc hai bên dài 6-10 cm, rộng 1-1,5 cm. Chùm hoa mọc gần đỉnh dài từ 1-2,5 cm, hoa 2-5 chiếc to 2-3,5 cm. Nở vào tháng 10 và 11, không thơm. Rất giống với loài Dendrobium longicornu Lindl.

Phân bố: Lào Cai, Sa Pa.

18. Dendrobium chittimae Seidenf. 1997

Tên Việt Nam: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, thân như chiếc đũa, hoa đơn, to 2,5-4 cm, mọc ở các đốt, nở vào cuối Đông và tàn trong 3 tuần.

Phân bố: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn.

19. Dendrobium chlorostylum Gagnep. 1950

Tên Việt Nam: Ngọc vạn vòi lục (PHH), Hoàng thảo cột vàng (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 20-30 cm. Hoa to 7 cm, 2-3 chiếc mọc ở các đốt gần ngọn.

Phân bố: Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.

20. Dendrobium christyanum Rchb. f. 1882

Tên đồng nghĩa: Dendrobium margaritaceum Finet 1901.

Tên Việt Nam: Hoả hoàng (PHH), Bạch hoàng (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn cao 10-30 cm có vỏ bọc đầy lông, lá 3-4 chiếc. Hoa chiếc một to 5 cm, mọc ở các đốt, có hương thơm nở vào mùa Hè.

Phân bố: Tây Nguyên, Lâm Đồng.

21. Dendrobium chrysanthum Wallich ex Lindley 1828

Tên đồng nghĩa: Callista chrysantha (Wall.) Kuntze 1891.

Tên Việt Nam: Ngọc van vàng (PHH), Hoàng thảo hoa vàng (TH).

Mô tả: Phong lan cỡ lớn, thân dài tới 1,5 m. Lá dài 15 cm, xanh ngắt quanh năm. Hoa mỗi chùm 2-3 chiếc, to 5 cm mọc ở các đốt gần ngọn, thơm nở từ mùa Xuân cho đến mùa Thu.

Phân bố: Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế.

22. Dendrobium chryseum Rolfe 1888

Tên đồng nghĩa: Aporum rivesii (Gagnep.) Rauschert 1983; Dendrobium aurantiacum Rchb. f. 1887; Dendrobium aurantiacum var. zhaojuense (S.C. Sun & L.G. Xu) Z.H.Tsi 1999; Dendrobium chryseum var. bulangense G.Z. Ma & G.J. Xu 1992.

Tên Việt Nam: Ngọc vạn (PHH), Hoàng thảo vàng cam (TH).

Mô tả: Phong lan trung bình, Chùm hoa dài 7-10 cm, mọc ở gần ngọn cây già mọc từ năm trước, hoa 7-8 chiếc to 7 cm, nở vào Xuân-Hạ, chóng tàn.

Phân bố: Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Tây Nguyên.

23. Dendrobium chrysotoxum Lindley 1847

Tên đồng nghĩa: Callista chrysotoxa (Lindl.) Brieger 1981; Callista suavissima Kuntze 1891; Dendrobium suavissimum Rchb. f. 1874.

Tên Việt Nam: Kim điệp, Hoàng lạp.

Mô tả: Phong lan, thân hình thoi cao 30-40 cm, lá 5-7 chiếc ở ngọn. Chùm hoa dài 30 cm mọc ở gần ngọn, hoa to 4-5 cm, thơm nhưng mau tàn, nở vào mùa Xuân. Hoa có mầu đen trong họng là biến dạng Dendrobium chrysotoxum var. suavissimum.

Phân bố: Ninh Bình, Thừa Thiên - Huế, Tây Nguyên.

24. Dendrobium compactum Rolfe ex W. Hackett 1904

Tên đồng nghĩa: Dendrobium williamsianum Schltr. 1906.

Tên Việt Nam: Chưa có.

Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn 4-5 cm, lá 6 chiếc rụng vào mùa Thu. Chùm hoa một vài chiếc dài 3-4 cm, hoa 6-10 chiếc.

Phân bố: Điện Biên.

25. Dendrobium concinnum (Lindl. ex Rchb. F) Miq. 1859

Tên đồng nghĩa: Anisopetala rigida (Blume) M.A. Clem. 2003; Aporum carnosum (Blume) Rauschert 1983; Dendrobium concavum var. allbense J.J. Sm. 1907.

Tên Việt Nam: Hoàng thảo đỏ (TH).

Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 20 cm, lá ngắn, dầy và cứng, mọc sát nhau. Hoa 1-2 chiếc, to 6 mm nở vào mùa Thu.

Phân bố: Lâm Đồng, Đà Lạt, Phú Quốc.

26. Dendrobium crepidatum Lindl. & Paxton 1850

Tên đồng nghĩa: Dendrobium actinomorphum Blatt. & Halb. 1921.

Tên Việt Nam: Ngọc vạn sáp (PHH), Hoàng thảo sáp (TH).

Mô tả: Phong lan thân dài 30-45 cm, buông rũ, lá dài 10 cm rộng 3-4 cm, rung lá vào mùa Thu. Hoa 1-3 chiếc mọc ở các đốt gần ngọn, to 3-4 cm, thơm và lâu tàn, nở vào mùa Xuân.

Phân bố: Lai Châu, Sơn La, Tây Nguyên, Nam Cát Tiên.

27. Dendrobium cruentum Rchb. f 1884

Tên đồng nghĩa: Callista cruenta (Rchb. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt Nam: Thanh hạc.

Mô tả: Phong lan, cao 30-40 cm, thân và lá có nhiều lông. Hoa 1-2 chiếc to 4-6 cm, nở vào mùa Xuân, hơi thơm và lâu tàn.

Phân bố: Sa Thầy, Kon Tum, Lâm Đồng, Đà Lạt.

28. Dendrobium crumenatum Swartz 1799

Tên đồng nghĩa: Aporum crumenatum (Sw.) Brieger 1981; Ceraia parviflora (Ames & C. Schweinf.) M.A. Clem. 2003.

Tên Việt Nam: Tuyết mai, Thạch hộc, Bạch câu.

Mô tả: Phong lan mọc từng khóm, thân ngắn hình thoi dài 10 cm, lá 5-7 chiếc. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 5-20 chiếc, to 2-3 cm, nở trên cành già, thơm nhưng tàn trong vài giờ.

Phân bố: Nha Trang, Cà Ná, Phan Rang - Tháp Chàm, Đắc Lắk, Đồng Nai, Phú Quốc.

29. Dendrobium crystallinum Rchb. f. 1868

Tên đồng nghĩa: Callista crystallina (Rchb. f.) Kuntze 1891.

Tên Việt Nam: Ngọc vạn pha lê (PHH), Hoàng thảo ngọc thạch (TH).

Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm, lá 4-5 chiếc rụng vào mùa Thu. Hoa 2-3 chiếc, to 5 cm, mọc ở các đốt, rất thơm nở vào mùa Xuân-Hè. Giống này có biến dạng mầu trắng (Dendrobium crystallinum var. alba).

Phân bố: Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Lâm Đồng, Bảo Lộc.

30. Dendrobium cumulatum Lindl. 1855

Tên đồng nghĩa: Callista cumulata (Lindl.) Kuntze 1891.

Tên Việt Nam: Phong phú (PHH), Tích tụ (TH).

Mô tả: Phong lan cao 20-30 cm, lá 4-6 chiếc dài 10-12 cm. Hoa mọc thành chùm ngắn, 4-5 chiếc to 3-4 cm, trên thân cây rụng lá, thơm mùi va ni, nở từ mùa Xuân đến mùa Hè.

Phân bố: Lâm Đồng, Đà Lạt.

Tham khảo Hoalanvietnam