Logo Website

HUYỀN HỒ

15/09/2020
Cây Huyền hồ có tên khoa học: Corydalis yanhusuo (Y.H.Chou & Chun C.Hsu) W.T.Wang ex Z.Y.Su & C.Y.Wu, họ Thuốc phiện (Papaveraceae). Công dụng: Điều trị kinh nguyệt không đều, chứng đau bụng ra khí hư, chữa đau do ứ huyết, bế kinh ở phụ nữ, đau bụng trên, đau nhức do chấn thương tụ máu, thoát vị bụng dưới, đau vùng tim, sản hậu ứ huyết thành hòn cục.

HUYỀN HỒ

Rhizoma Corydalis

Tên khác: Diên hồ sách (延 瑚 索), huyền hồ sách, nguyên hồ sách, khuê nguyên hồ, sanh diên hồ, sao diên hồ, vũ hồ sách, trích kim noãn.

Tên khoa học: Corydalis yanhusuo (Y.H.Chou & Chun C.Hsu) W.T.Wang ex Z.Y.Su & C.Y.Wu, họ Thuốc phiện (Papaveraceae). 

Tên đồng nghĩaCorydalis turtschaninovii Besser f. yanhusuo Y. H. Chou & C. C. Hsu; Corydalis ternata (Nakai) Nakai f. yanhusuo (Y. H. Chou & C. C. Hsu) Y. C. Zhu.

Mô tả:

Cây: Là loại cỏ sống lâu năm, mọc hoang ở núi rừng, thân cây nhỏ chỉ cao khoảng 20cm - 0,5m, lá mọc đối kép xẻ lông chim, có mép nguyên. Hoa đỏ màu tím hay hồng nhạt và nở vào mùa xuân hoặc tháng 5 hằng năm ở cuối thân cây; hoa hình môi gồm một mặt há ra, sắp xếp thành chùm. Dưới đất có củ rễ hình cầu.

Dược liệu: Thân rễ khô thể hiện hình cầu dẹt không nhất định, đường kính dài từ 1-1,5cm mặt ngoài màu vàng đất hoặc vàng tươi, mặt trên có sẹo dính với thân cây biểu hiện của một hõm cạn, cuối cùng của mặt dưới thường có 2-3 nhánh rãnh hay chia ra làm 3 phần. Toàn thể phân bố đầy những lằn nhăn ngang cong queo, đồng thời ở giữa có những vết lằn ngang tương đối sâu hoặc lõm xuống, củ cứng chắc màu vàng ánh, vỏ nhăn nheo không mốc mọt là loại tốt.

Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Corydalis) đã phơi khô của cây Diên hồ sách.

Phân bố: Huyền hồ phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới ấm thuộc khu vực Đông Á, bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản và có thể cả Triều Tiên.

Ở nước ta phải nhập khẩu từ Trung Quốc.

Thu hái, sơ chế: Sau tiết lập xuân đào củ rửa sạch phơi nắng cất dùng.

Bào chế:

+ Bỏ hết tạp chất, cho vào nồi đổ giấm vào (Cứ 10 kg Diên hồ sách thì dùng 2kg giấm) đun nhỏ lửa cho giấm cạn hết. Phơi khô lúc dùng tán bột, tẩm rượu hay muối tùy theo từng trường hợp.

+ Bỏ tạp chất rửa sạch để ráo nước, gĩa nát, phơi khô dùng sống. Hoặc đem tẩm với dấm (20%) sao qua (cách này thường dùng).

Bảo quản: Dược liệu cân để nơi khô ráo.

Thành phần hoá học: Rễ huyền hồ chứa các alcaloid như d-corydalin, dl-tetrahydropalmatin, dehydrocorydalin, columbamin, d-corybunbin, protopin, d-yanhunin, allocryptopin, d. glaucin, d-N-methyl laurotetanin, leonticin, dihydro sanguinarin, L-ambinin, Nor. glaucin, d-thaliporphin.

Tác dụng dược lý:

Huyền hồ có tác dụng giảm đau và an thần. Hoạt chất tetrahydropalmatin, khi tiêm tĩnh mạch cho chuột nhắt trắng với liều 5mg/kg, có tác dụng kéo dài thòi gian phản xạ có điều kiện và làm tăng sự củng cố, nhưng không làm thay đổi sự phân biệt. Với liều l0mg/kg, phản xạ có điều kiện mất đi hoàn toàn, trong khi thời gian phản xạ không điều kiện vẫn như trước. Tiêm tetrahydropalmatin với liều 60mg/kg cho chuột cống trắng làm giảm lượng dopamin, noradrenalin và serotonin trong não với tỷ lệ tương ứng 70%, 50% và 30%. Chứng giữ nguyên tư thế gây bởi tetrahydropalmatin tiêm phúc mạc cho chuột cống trắng vói liều 70 - 100 mg/kg kết hợp với sự tăng mức acid 5 - hydroxyindolacetic, cho thấy hệ thần kinh đáp ứng với serotonin có vẻ tham gia vào tác dụng gây chứng giữ nguyên tư thế của tetrahydropalmatin. Tetrahydropalmatin hấp thụ nhanh và hầu như hoàn toàn ờ chuột nhắt trắng khi cho uống một liều 60mg/kg.

Đã điều trị 36 trường hợp đau vùng trước tim, ở bệnh nhân có bệnh động mạch vành với những thay đổi thường xuyên trong điện tâm đồ, bằng nước sắc hỗn hợp hai dược liệu huyền hồ, đan sâm và dung dịch acid nicotinic bằng liệu pháp ion hóa ở vùng trước tim, và có 30 ca đối chứng được điều trị bằng các loại thuốc giãn mạch và hạ lipid máu thông thường. Một liệu trình gồm 15 lần điều trị liên tiếp, mỗi lần 15 - 30 phút, mỗi bệnh nhân làm hai liệu trình hay hơn. Kết quả tốt ở 52,8% trường hợp điều trị với phương pháp ion hóa nước sắc huyền hồ, đan sâm, so với 23,3% trường hợp trong nhóm đối chiếu. Kết quả khả quan hơn trong các trường hợp nhẹ, so với các trường hợp nặng.

Tính vị: Vị đắng, hăng, tính ôn.

Quy kinh: Quy vào kinh Phế, Vị, Tâm và Can.

Công năng: Hoạt huyết, lợi khí, tán ứ, giảm đau.

Công dụng: Điều trị kinh nguyệt không đều, chứng đau bụng ra khí hư, chữa đau do ứ huyết, bế kinh ở phụ nữ, đau bụng trên, đau nhức do chấn thương tụ máu, thoát vị bụng dưới, đau vùng tim, sản hậu ứ huyết thành hòn cục. Ngoài ra còn thấy huyền hồ chủ thận khí, phá sản hậu ác lộ hoặc chứng đau bụng dưới ở phụ nữ, mặt khác huyền hồ còn có thể làm được huyết trệ trong khí hoặc khí trệ trong huyết cho nên thuốc có công hiệu trị chứng đau nhức toàn thân, thông lợi tiểu tiện

Cách dùng, liều lượng: Ngày 4 - 10g, dạng thuốc sắc, hoàn, tán, thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác.

Bài thuốc:

1. Chữa chứng ho (kể cả già, trẻ): Huyền hồ 40g (1 lượng ta), chỉ khô phàn 2,5g tán bột, mỗi lần uống 6g với một cục kẹo mạch nha nuốt từ từ.

2. Chữa chứng chảy máu cam: Dùng bột huyền hồ gói trong bông sạch nhét vào lỗ tai, nếu chảy máu mũi bên trái thì nhét vào tai bên phải và ngược lại (Phổ tế phương).

3. Chữa đi tiểu ra máu: Diên hồ sách 40g (1 lượng ta = 37,5g), phác tiêu 7,5g, tán bột, mỗi lần sắc uống 4 chỉ lấy 16g, chia 2 lần (Hoạt nhân thư phương).

4. Chữa đau phần ngoài do khí và khí kết khối: huyền hồ tán bột, tụy tạng lợn luộc chín thái miếng chấm với bột huyền hồ ăn.

5. Chữa đau tim nhiệt quyết (biểu hiện khi đau khi không, mình nóng, chân lạnh): Dùng huyền hồ bỏ vỏ, lấy thịt quả kim linh tử, 2 vị bằng nhau đem tán bột uống với rượu hâm nóng, hoặc chiêu bằng nước ấm, mỗi lần 8g.

6. Trị khí huyết ở nữ (biểu hiện bụng đau quặn, kinh nguyệt không đều): Huyền hồ bỏ vỏ 40g sao giấm, đương quy 40g, tẩm rượu sao, quất hồng 80g, tất cả tán bột trộn rượu nấu làm viên bằng hạt ngô, mỗi lần uống 100 viên vào lúc đói, chiêu với nước giấm sắc uống chung với ngải cứu (Phổ tế phương).

7. Chữa các đau sau sinh (sau sinh chưa sạch dịch, bụng căng đầy, người bứt rứt bồn chồn, tay chân hâm hấp nóng, khí lực muốn cạn kiệt): Dùng huyền hồ sao tán bột, mỗi lần uống 6g chiêu với rượu (Thánh Huệ phương).

8. Chữa đau bụng bế kinh: Dùng phương Diên hồ sách thang trong Lâm sàng thường dụng Trung dược thủ sách gồm các vị: diên hồ sách, đương quy, thược dược, hậu phác mỗi thứ 3 chỉ (12g), tam lăng, nga truật, mộc hương mỗi thứ 1,5 chỉ (6g), sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

9. Chữa thống kinh: Diên hồ sách 2 lượng (80g) sao rượu, hương phụ sao giấm 4 lượng (160g), tán bột ngày uống 2 chỉ (8g) với rượu nóng.

10. Chữa đau thần kinh mặt: Diên hồ sách, xuyên khung, bạch chỉ mỗi vị 5 chỉ (20g), thương nhĩ tử 3 chỉ (12g), sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần trong ngày.

11. Phòng trị và điều hòa kinh nguyệt: (phương Huyền hồ hương phụ thang còn dùng để trị huyết trắng) gồm đương quy 5 chỉ (20g), xuyên khung 4 chỉ (16g), ngô thù du (gói riêng sao) 4 chỉ (16g), thục địa 8 chỉ (32g), hương phụ 6 chỉ (24g), bạch thược 5 chỉ (20g), bạch linh 5 chỉ (20g), huyền hồ 4 chỉ (16g), bãi diệp 3 chỉ (12g), bạch chỉ 3 chỉ (12g), gừng 3 lát. Ngày sắc 1 thang chia làm 3 lần uống.  

12. Chữa chứng đau quặn ruột ở trẻ nhỏ: Tiểu hồi hương và diên hồ sách, các vị bằng lượng nhau. Đem các vị tán bột, sao vàng và dùng uống với nước cơm khi đói.

13. Chữa chứng đau giữa đầu hoặc đau một bên đầu: Trư nha tạo giác 2 trái (bỏ vỏ, hạt, tán bột), thanh đại 2 chỉ và huyền hồ sách 7 củ. Tán bột mịn, trộn với nước làm thành viên to như hạt hạnh nhân. Mỗi lần dùng 1 viên hòa với nước rồi nhỏ vào mũ, đồng thời ngâm 1 đồng tiền bằng đồng. Khi nào thấy nhớt nhãi chảy ra thì bớt đau.

14. Chữa chứng viêm dạ dày, loét dạ dày, đau thần kinh chức năng dạ dày do ứ huyết và khí trệ sinh ra: Thiên tử 1 phần và huyền hồ 9 phần. Đem các vị tán bột, mỗi lần dùng 3 chỉ uống với nước. Ngày sử dụng từ 2 – 3 lần và duy trì trong thời gian dài.

15. Chữa chứng đau sau khi sinh: Huyền hồ. Sao và nghiền mịn, dùng 6g uống với rượu cho đến khi khỏi.

16. Chữa sán khí nguy cấp: Toàn yết (bỏ phần độc, dùng sống) và huyền hồ sao muối, các vị bằng lượng nhau. Đem các vị tán bột mịn, mỗi lần dùng 1.5g uống với rượu muối khi đói.

17. Chữa chứng đau nhức gân cốt do té ngã từ trên cao: Diên hồ sách. Nghiền bột, mỗi lần dùng 2 chỉ uống với rượu, ngày dùng 2 lần cho đến khi khỏi.

18. Chữa đau ở vùng vị quản: Nga truật, đương quy, huyền hồ, ngũ linh chi và cao lương khương. Đem các vị sắc lấy nước uống.

Kiêng kỵ:

Có kinh trước kỳ, người hư yếu, có chứng băng huyết, rong huyết, sản hậu, huyết hư, chóng mặt thì không nên dùng. Không dùng cho phụ nữ có thai.

Không sử dụng đồng thời với các loại thuốc chống đông máu.

Chú ý:

- Có nơi sử dụng củ của rễ cây Crydalis temata Nakai để thay dược liệu Diên hồ sách bởi vậy cần lưu ý phân biệt.

- Theo Phạm Hoàng Hộ (1991 và 2000), chi Corydalis Vent, có 2 loài ở Việt Nam là Corydalis balansae Prain phân bố ở Lạng Sơn và Ninh Bình; loài Corydalis tenuifolia Franch. ở Sa Pa, tỉnh Lào Cai. Huyền hồ ở Việt Nam là vị thuốc được nhập từ Trung Quốc.

Tham khảo:

- Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Viện dược liệu), Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 2004

- Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi), Nhà xuất bản Y học, 1997

- Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam (Đỗ Tất Lợi), Nhà xuất bản Y học, 2004

- theplanlist.org

- efloras.org