Cây Thuốc Vị Thuốc

Bài Thuốc

  • 29
  • 20094690

Liên kết website


Hỗ trợ trực tuyến

PHONG TÊ THẤP






THÔNG TIN CHI TIẾT

Theo y học cổ truyền và y học hiện đại, triệu chứng sưng đau các khớp do nhiều nguyên nhân khác nhau: có thể là do thấp khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp… Trong đó viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn khá điển hình ở người dưới dạng viêm mạn tính ở nhiều khớp ngoại biên với biểu hiện khá đặc trưng: Sưng khớp, đau khớp, cứng khớp buổi sáng và đối xứng hai bên. Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh này chiếm khá cao trong đó 75% là nữ giới ở độ tuổi từ 30 trở lên.

Việc điều trị các chứng đau nhức và viêm khớp dạng thấp cần phải phối hợp nhiều loại thuốc khác nhau theo phác đồ: giảm đau, kháng viêm, an thần, thuốc bồi bổ và nâng hệ miễn dịch để nâng sức đề kháng với bệnh tật …


Các chứng phong thấp đau nhức, viêm khớp dạng thấp, Y học phương Đông quy vào chứng tý và cho rằng chứng tý là do khí huyết không thông, là hậu quả của ngoại cảm phong hàn thấp, xâm nhập vào cơ thể gây nghẽn các kinh mạch. Phương pháp điều trị cơ bản của bệnh này là đả thông kinh mạch khiến cho khí huyết lưu thông từ đó bệnh giảm, đây chính là “Thông tức bất thống”


Viên nang phong thấp của Công ty CP Dược Phẩm Xanh (GRP Corporation) có xuất xứ từ bài thuốc cổ phương được ghi trong dược thư của TQ và dược điển Việt Nam với các thành phần hoàn toàn từ dược liệu có tính chất giảm đau, kháng viêm, ức chế và làm giảm sự viêm khớp sưng đau do sự tự miễn dịch gây nên.


Tác dụng dược lý của các vị thuốc theo Y học cổ truyền và Y học hiện đại:


Hy thiêm: có tác dụng khu phong, trừ thấp, hoạt huyết, chỉ thống, lợi gân xương, dùng điều trị phong thấp, tê bại, khớp sưng nóng đỏ và đau nhức, đau lưng mỏi gối. Ở Ấn độ, Hy thiêm được dùng chữa các vết loét hoại thương và các chứng đau nhức. Kết quả thử nghiệm lâm sàng chứng minh, lá Hy thiêm có tác dụng ức chế giai đoạn viêm cấp và mạn tính. Có tác dụng chống viêm, giảm đau rõ rệt nhất là với đau lưng cấp do lạnh và sang chấn. Mặt khác trong Hy Thiêm có hoạt chất Darutin, có tính ức chế, làm giảm sự viêm khớp do sự tự miễn dịch gây nên.


Hà thủ ô đỏ chế: có tác dụng bổ gan thận, ích tinh huyết dùng làm thuốc an thần, bổ và tăng lực trong các chứng thân thể suy yếu, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp, nhức đầu mất ngủ, suy nhược thần kinh, để hồi phục sức khỏe cho người già sau khi bị bệnh và dùng chữa đau mỏi chân tay. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy, Hà thủ ô có tác dụng chống viêm trong các chứng viêm đa khớp, viêm mạn tính. Y học cổ truyền Nhật Bản dùng rễ Hà thủ ô đỏ để điều trị viêm da mủ, bệnh lậu, bệnh viêm và tăng lipid máu. Mặt khác với thành phần lecithin Hà Thủ Ô có tác dụng an thần, giúp giảm đau đối với  bệnh nhân đau khớp cấp tính.


Thương nhĩ tử: có tác dụng tiêu độc, sát trùng, tán phong, trừ thấp, dùng chữa phong hàn, tay chân co rút, phong tê thấp, đau khớp. Trong Y học Trung Quốc, Thương nhĩ tử được dùng trị thấp khớp, chữa viêm tấy, làm mát và dịu viêm nhờ hàm lượng cao vitamin C và hoạt chất b-sitosterol b-D glucosid.


Thổ phục linh: có tác dụng giải độc tiêu thũng, trừ phong thấp, mạnh gân cốt, lọc máu dùng chữa thấp khớp, đau nhức gân xương, viêm, sưng tấy. Thực nghiệm lâm sàng chứng minh, Thổ phục linh có tác dụng chống viêm rõ rệt trong điều trị thấp khớp, các chứng đau nhức, đau lưng cấp do lạnh và sang chấn. Thổ phục linh có những tính chất của một thuốc kháng viêm steroid.


Phòng kỹ: thường dùng chữa bệnh thấp thũng, khớp xương đau nhức, hoạt chất Tetrandrine A và B chiết xuất từ Phòng kỷ có tác dụng chống viêm, giảm đau hết sức hiệu quả.


Thiên niên kiện: có tác dụng trừ phong thấp, mạnh gân xương, dùng chữa thấp khớp, tay chân và các khớp xương nhức mỏi hoặc co quắp tê bại, rất tốt cho người cao tuổi, già yếu.


Huyết giác: có tác dụng tiêu huyết ứ, thông mạch, định thống, dùng chữa đau mỏi sau khi lao động nặng nhọc, đi đường xa sưng chân, đặc biệt những trường hợp ứ huyết, bị thương tụ máu.

Đương quy: có tác dụng bổ huyết, điều kinh, thông kinh, dưỡng gân, tiêu sưng, nhuận tràng, chữa thiếu máu xanh xao, đau đầu, đau lưng, đau ngực bụng, viêm khớp, chân tay đau nhức lạnh, tê bại, tê liệt. Kết quả thực nghiệm lâm sàng chứng minh, rễ Đương qui có tác dụng chống viêm cấp và mạn tính tương tự như thuốc chống viêm không steroid, hiệu quả trong điều trị huyết khối não và viêm tắc tĩnh mạch huyết khối.


Qua thực tiễn lâm sàng và với quy trình chiết suất hiện đại đồng thời được đóng gói trên dây chuyền đạt tiêu chuẩn WHO GMP, viên nang Phong Tê Thấp của Công ty CP Dược Phẩm Xanh (GRP Corporation) với các thành phần dược liệu trên có tác dụng trị phong thấp, đau nhức, viêm khớp dạng thấp hiệu quả, giúp phòng ngừa, làm chậm quá trình thoái hóa khớp, thuận tiện và an toàn khi sử dụng.


Công thức:

cho 01 viên nang (tương đương khoảng 300mg cao khô và 140mg bột dược liệu)


Hy thiêm (Herba Siegesbeckiae)                                       : 800mg


Hà thủ ô đỏ chế (Radix Fallopiae multiflorae praeparata)    : 400mg


Thương nhĩ tử (Fructus Xanthii strumarii)                           : 400mg


Thổ phục linh (Rhizoma Smilacis glabrae)                          : 400mg


Phòng kỷ (Radix Stephaniae tetrandrae)                             : 400mg


Thiên niên kiện (Rhizoma Homalomenae)                           : 300mg


Huyết giác (Lignum Dracaenae cambodianae)                    : 300mg


Đương quy (Radix Angelicae sinensis)                                : 300mg


Tá dược vừa đủ 01 viên nang


Công dụng:

Tán phong, trừ thấp, thông kinh lạc.


Dùng tốt trong các trường hợp: Các chứng phong thấp, viêm khớp dạng thấp, đau nhức, chân tay tê bại, đau lưng mỏi gối.


Tư vấn liều dùng và cách dùng:


Đối với trường hợp phong thấp đau nhức. Uống mỗi lần 2 viên, ngày 3 lần. Uống liên tục 4-8 tuần.


Đối với trường hợp viêm khớp dạng thấp, chân tay tê bại. Uống ngày 3 lần, mỗi lần 3 viên, uống liên tục trong 8 -12 tuần.


Có thể uống dài ngày với liều 4 viên/ngày, chia 2 lần để phòng tái phát và làm chậm quá trình thoái hóa khớp. Mỗi đợt uống liên tục 2 tháng, một năm có thể chia làm 3 đợt.


Trong quá trình điều trị, nên uống kết hợp với các thuốc từ dược liệu khác như An thần bổ tâm, Linh chi… và không vận động như chạy bộ, vận động mạnh khi đau, chỉ vận động nhẹ nhàng.


Chống chỉ định:

Không dùng cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 10 tuổi.


Thận trọng: Không có.


Tác dụng phụ:

Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Đăng nhập


Đăng ký | Quyên mật khẩu?

Tìm kiếm