Logo Website

BÀO CHẾ BẠC HÀ

18/02/2018
Cả cây (cành lá), hái lúc cây chưa ra hoa về cuối xuân hay sang thu. Cành phải có nhiều lá, thơm; ít lá là xấu. Không dùng lá úa có sâu, không nhầm với lá bạc hà dại (Mentha sp.) lá dày, có lông và hôi.

BẠC HÀ

Tên khoa học: Mentha arvensis L.; Họ hoa môi (Lamiaceae)

Bộ phận dùng: Cả cây (cành lá), hái lúc cây chưa ra hoa về cuối xuân hay sang thu. Cành phải có nhiều lá, thơm; ít lá là xấu. Không dùng lá úa có sâu, không nhầm với lá bạc hà dại (Mentha sp.) lá dày, có lông và hôi.

Thành phần hóa học: Có tinh dầu (chủ yếu là mentol).

Tính vị - quy kinh: Vị cay, tính lương (mát). Vào hai kinh phế và can.

Tác dụng: Phát hãn, tán phong nhiệt.

Chủ trị: Cảm nóng, nhức đầu, cổ họng sưng, mắt đỏ, ngoài da nổi mày đay.

Liều dùng: Ngày 2 - 6g.

Kiêng kỵ: khí hư huyết ráo, can dương thịnh quá thì kiêng dùng.

Cách bào chế:

Theo Trung y:

Đem lá bạc hà khô tẩm nước, để vào chỗ mát thấy cây và lá mềm thì cắt từng đoạn, âm can cho khô để dùng.

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa qua, để ráo nước, thái ngắn độ 2 cm, phơi âm can cho khô.

Bảo quản: tránh nóng ẩm, đậy kín.

Tham khảo Bào chế Đông Dược 2005