Logo Website

Công dụng của Mía dò - Hellenia speciosa (J.Koenig) S.R.Dutta

05/09/2023
Mía dò có tên khoa học Hellenia speciosa (J.Koenig) S.R.Dutta. Công dụng: Thân rễ Mía dò sắc uống chữa sốt, tiểu tiện buốt, tiểu tiện dắt, tiểu tiện vàng, thủy thũng, xơ gan cổ trướng, viêm đường tiết niệu, ho gà, cảm sốt. Mía dò dùng ngoài trị mày đay, mụn nhọt sưng đau và viêm tai giữa. Đọt non Mía dò vắt lấy nước uống chữa say dứa. Thân rễ là nguồn chiết diosgenin.

Hellenia speciosa (J.Koenig) S.R.Dutta, Pleione 7(1): 228 (2013).

Công dụng của Mía dò - Hellenia speciosa (J.Koenig) S.R.Dutta

Tên khoa học:

Hellenia speciosa (J.Koenig) S.R.Dutta

Họ:

Costaceae

Tên Việt Nam:

Mía dò; Cát lồi; Đọt đắng; Co ướn bôn; Sẹ vòng; Tậu ché.

Kích thước:

Hoa 5 cm

Phân bố:

Tìm thấy ở Đảo Andaman, Assam, Bangladesh, Quần đảo Bismarck, Borneo, Campuchia, Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Đông Himalaya, Hải Nam, Ấn Độ, Jawa, Lào, Đảo Sunda Nhỏ, Malaya, Maluku, Myanmar, Nepal, New Guinea, Đảo Nicobar, Philippines, Queensland, Đảo Solomon, Sri Lanka, Sulawesi, Sumatera, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam (Cây mọc tự nhiên ven rừng, thung lũng vùng núi đá vôi), Tây Himalaya.

Công dụng:

Thân rễ  Mía dò sắc uống chữa sốt, tiểu tiện buốt, tiểu tiện dắt, tiểu tiện vàng, thủy thũng, xơ gan cổ trướng, viêm đường tiết niệu, ho gà, cảm sốt. Mía dò dùng ngoài trị mày đay, mụn nhọt sưng đau và viêm tai giữa. Đọt non Mía dò vắt lấy nước uống chữa say dứa. Thân rễ là nguồn chiết diosgenin.

Cách dùng:

Để điều trị viêm gan xơ gan cổ trướng: Dùng cây mía dò khô 10 gam, nhân trần 15 gam, hạt dành dành 10 gam, lá bồ công anh 10 gam sắc với 4 bát nước, sắc cạn còn 1,5 bát nước, chia làm 2 lần sáng và tối. Cho bệnh nhân uống sau bữa ăn 15 phút.