BẠC THAU HOA ĐẦU-chữa rong kinh, rong huyết
BẠC THAU HOA ĐẦU

Bạc thau hoa đầu; Argyreia capitiformis (Poir.) Ooststr.; Ảnh fpcn.net
Tên khác:
Thảo bạc đầu, Thau bủng (Tày).
Tên khoa học:
Argyreia capitiformis (Poir.) Ooststr.; thuộc họ Bìm bìm (Convolovulaceae).
Tên đồng nghĩa:
Argyreia capitata Choisy; Argyreia rufohirsuta H. Lév.; Argyreia verrucosohispida Y.Y. Qian; Convolvulus capitiformis Poir.; Ipomoea capitata Roem. & Schult.; Lettsomia capitata Blume; Lettsomia capitiformis (Poir.) Kerr; Lettsomia peguensis C.B. Clarke; Lettsomia strigosa Roxb.
Mô tả:
Dây leo cứng có lông vàng dài, lá dài 10-13cm có lông vàng; 10 cặp gân. Cụm hoa gần như tròn, có 3-5 hoa màu hồng, bao chung do 3-4 lá bắc dài đến 2-5cm, có lông; 5 lá đài có lông ở mặt ngoài; tràng dài 4-5cm có thuỳ cạn. Quả nang cao 8mm, có 2 ô, chứa 4 hạt hình thận.
Bộ phận dùng:
Lá (Folium Argyreiae).
Phân bố sinh thái:
Trên thế giới cây phân bố ở miền Ðông Dương và Mailaixia. Ở Việt Nam, cây có ở Sơn La, Lào Cai, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hòa Bình, Hà Nội. Cây mọc tự nhiên ven rừng, lùm bụi nơi khô và sáng, ở độ cao tới 1700 m.
Công dụng:
Lá dùng chữa rong kinh, rong huyết, thường phối hợp với Ngải cứu và Nụ áo hoa tím. Còn dùng chữa gãy xương, bong gân.
Ghi chú:
Dân gian dùng củ của nó và của cây Thảo bạc tơ (Argyreia setosa Choisy), cũng như Sâm tanh tách (Ruellia tuberosa L.) thay vị Cát căn (Kinh nghiệm ở An Giang).
Tham khảo:
- Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi)
- Danh lục cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội (Viện Dược Liệu)
- theplanlist.org
Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác
- Công dụng của cây Hoa chuông - Codonacanthus pauciflorus
- Công dụng của cây Hồng bì rừng - Clausena anisata
- Công dụng của cây Sói đứng - Chloranthus serratus
- Công dụng của cây Huân tước - Colebrookea oppositifolia
- Công dụng của cây Huyệt khuynh tía - Blumea stricta
- Công dụng của cây Lá buông cao - Corypha utan
- Công dụng của cây Tầm phỏng - Cardiospermum halicacabum
- Công dụng của cây Tâm mộc - Cordia dichotoma G.Forst.
- Công dụng của cây Đơn ấn độ - Maesa indica
- Công dụng của cây Rau chân vịt Cnidoscolus aconitifolius
- Công dụng của Đuông dừa Rhynchophorus ferrugineus
- Công dụng của cây Lan bò cạp - Calanthe triplicata
- Công dụng của cây Khoai sọ - Colocasia esculenta
- Công dụng của cây Lan củ chuối - Calanthe vestita
- Công dụng của cây Khuyển thiệt - Cynoglossum zeylanicum
- Công dụng của cây Thiên tuế xiêm - Cycas siamensis
- Công dụng của cây Thiết tuyến liên - Clematis henryi
- Công dụng của cây Lan vân nam - Cheirostylis yunnanensis
- Công dụng của cây Rong đuôi chó - Ceratophyllum demersum
- Công dụng của cây Kim phượng - Caesalpinia pulcherrima