Logo Website

BÍ BÁI-Chữa-thấp khớp, đau dạ dày

02/03/2021
Bưởi bung có tên khoa học: Acronychia pedunculata (L.) Miq.; thuộc họ Cam (Rutaceae). Công dụng: Lá non thường dùng làm rau gia vị. Các bộ phận của cây được dùng chữa: 1. Ðau thấp khớp, đau dạ dày, đau thoát vị; 2. Chán ăn, đầy bụng, khó tiêu; 3. Cảm mạo, ho; 4. Phù lôi.

BÍ BÁI

bí bái Acronychia pedunculata

Bưởi bung: Acronychia pedunculata (L.) Miq.; Ảnh fpcn.net

Tên khác: 

Bái Bá, Bưởi bung.

Tên khoa học: 

Acronychia pedunculata (L.) Miq.; thuộc họ Cam (Rutaceae).

Tên đồng nghĩa: 

Acronychia apiculata Miq.; Acronychia arborea Blume; Acronychia barberi Gamble; Acronychia elliptica Merr. & L.M.Perry; Acronychia laurifolia Blume; Acronychia resinosa (Lour.) J.R.Forst. ex Crevost & Lemari; Clausena simplicifolia Dalzell; Cyminosma ankenda Gaertn.; Cyminosma chinensis G.Don; Cyminosma pedunculata (L.) Roxb.; Cyminosma pedunculata (L.) DC.; Cyminosma resinosa DC.; Doerrienia malabarica Dennst.; Gela lanceolata Lour.; Jambolifera arborea (Blume) Zoll. & Moritzi; Jambolifera pedunculata L.; Jambolifera rezinosaLour.; Laxmannia ankenda Raeusch.; Melicope conferta Blanco; Paronychia arborea Walp.; Paronychia laurifoliaWalp.; Selas lanceolatum (Lour.) Spreng.; Ximenia lanceolata (Lour.) DC.

Mô tả (Đặc điểm thực vật)

Cây gỗ cao 20 - 15m, đường kính 10 - 20cm. Vỏ thân nhẵn, dễ bóc, thịt vỏ màu hồng nâu, trong cùng màu trắng vàng, mùi thơm hắc. Lá đơn nguyên mọc đối hay gần đối, hình trái xoan đầu tù, gốc hình nêm hay hình nêm rộng, có khi gần tròn hặc tù. Trong phiến có nhiều túi tiết mờ. Gân nổi rõ cả ở hai mặt. Cuống lá dài 1 - 2cm, hai đầu hơi phình to. Hoa lưỡng tính, nhỏ màu trắng vàng, mùi thơm ngát, họp thành cụm hoa xim dạng tán ở nách lá, cánh đài nhỏ, rất ngắn, cánh tràng hình dải hoặc hình mác hẹp có hai mép cuộn vào trong, mặt trong có lông, nhị 8, chỉ nhị co lông ở nửa phía dưới, bầu có lông dày, vòi nguyên; quả hạch hình cầu, màu trắng vàng, đường kính 6 - 10cm, mọng nước, ngọt thơm. Ra hoa tháng 4-6; có quả tháng 6-8. 

Bộ phận dùng: 

Rễ, gỗ thân, lá, quả (Radix, Lignum, Folium et Fructus Acronychiae).

Phân bố: 

Trên thế giới cây có ở Bangladesh, Bhutan, Campuchia, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, New Guinea, Philippines, Sri Lanka, Thái Lan, Việt Nam. Ở Việt Nam cây thường mọc ở trong rừng thứ sinh, rừng thưa, ven rừng và đồi cây bụi vùng trung du và miền núi từ Hoà Bình, Vĩnh Phú, Hà Bắc đến các tỉnh phía Nam.

Sinh thái:

Rừng thứ sinh, rừng cây hoặc bụi rậm trên các ngọn đồi thấp hơn; gần mực nước biển đến 900 m.

Thu hái, sơ chế:

Các bộ phận của cây quanh năm, thái phiến, phơi khô. Quả thu hái vào mùa thu-đông, đồ với nước nóng rồi phơi.

Thành phần hoá học: 

Lá cây có 1,25% tinh dầu; còn có alkaloid acronycin.

Tác dụng dược lý:

Tác dụng chống viêm, giảm đau:

Tại Sri Lanka bí bái là loại cây thuốc được sử dụng rất phổ biến ở đất nước này. Một nghiên cứu trên chuột tại Đại học Sri Jayewardenepura, Sri Lanka sử dụng chiết xuất từ thảo dược bí bái, nghiên cứu đã xác định được chiết xuất từ cây bí bái có hoạt động chống oxy hóa và ức chế NO. Evolitrine là hợp chất có tác dụng giảm đau và chống viêm chính 

Hoạt tính kháng khuẩn:

Một nghiên cứu giữa nhóm các nhà nghiên cứu tại Việt Nam và Pháp đã xác định được thành phần hóa học và hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu được phân lập từ các bộ phận trên mặt đất của cây bí bái Acronychia pedunculata (L.) Miq. từ Việt Nam. Các thành phần chính trong dầu là α-pinen (57,4%) và ( E ) -β-caryophyllene (13,6%). Tinh dầu loài cây này được chứng minh là có hoạt tính kháng khuẩn mạnh chống lại các vi khuẩn khác nhau, đặc biệt là Salmonella entericaStaphylococcus epidermidis.

Tính vị: 

Bí bái có vị ngọt, thơm, hơi cay, tính bình. Vỏ đắng và chát. 

Tác dụng: 

Rễ, gỗ, lá có tác dụng khư phong hoạt huyết, hành khí giảm đau. Quả kiện tỳ tiêu thực.

Công dụng: 

Lá non thường dùng làm rau gia vị. Các bộ phận của cây được dùng chữa: 1. Ðau thấp khớp, đau dạ dày, đau thoát vị; 2. Chán ăn, đầy bụng, khó tiêu; 3. Cảm mạo, ho; 4. Phù lôi. Liều dùng 10-15g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài chữa ghẻ chốc, mụn nhọt, đòn ngã tổn thương, lấy vỏ thân, lá nấu nước cho đặc để tắm, xát. Nhân dân ta thường dùng lá sắc uống chữa đau dạ dày và các chứng sưng đau. Còn dùng lá sao vàng, nấu nước cho sản phụ uống thay chè giúp ăn ngon cơm và thông huyết ứ. Lại có tác dụng trị phù lỏi. Ở Indonesia (Java) vỏ thân được dùng trị lỵ và lợi tiểu. Lá non cũng dùng ăn. Ở Ấn Độ, rễ, chồi và quả dùng chế nước tắm kích thích. Nhựa của rễ cũng được dùng xoa kích thích trong bệnh thấp khớp.

Gỗ nhẹ, dễ gia công, nhưng dễ bị mối mọt, mục, nên thường chỉ dùng đóng đồ đạc thông thường. Lá và cành nhỏ có nhiều tinh dầu.

Cách dùng, liều dùng: 

Ngày dùng 10-15g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.

Bài thuốc:

1. Chữa phong thấp, gối lưng đau mỏi, bị thương sưng đau:

15-20g rễ hay lõi gỗ Bí bái sắc uống hoặc tán bột uống. Cũng dùng lá tươi đắp chỗ đau.

2. Cảm sốt và ho:

20g lá Bí bái sắc uống.

3. Chữa ăn uống kém tiêu:

15g quả Bí bái sắc uống.

4. Ghẻ lở, chốc:

30-50g vỏ thân nấu nước đặc rửa.

5. Phù lỏi:

Lá rang vàng nấu nước uống. Dùng lá tươi giã đắp ngoài chữa đòn ngã tổn thương.

Tham khảo:

- Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi)

- Danh lục cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội  (Viện Dược Liệu)

- theplanlist.org 

- W.M.K.M. Ratnayake, T.S. Suresh, A.M. Abeysekera, N. Salim, U.G. Chandrika, Acute anti-inflammatory and anti-nociceptive activities of crude extracts, alkaloid fraction and evolitrine from Acronychia pedunculataleaves, Journal of Ethnopharmacology, Volume 238, 2019, 111827, ISSN 0378-8741

- Dominique Lesueur, Dominique De Rocca Serra, Ange Bighelli, Tran Minh Hoi, Tran Huy Thai & Joseph Casanova (2008) Composition and antimicrobial activity of the essential oil of Acronychia pedunculata (L.) Miq. from Vietnam, Natural Product Research, 22:5, 393-398