Logo Website

CÀ ĐINH

21/04/2020
CÀ ĐINH có Tên khoa học: Solanum surattense Burm. f, họ Cà (Solanaceae). Cây có công dụng: Chữa đau dạ dày, viêm khoang miệng, trị mụn nhọt lở loét.

CÀ ĐINH

Herba Solani Surattensis

Cà đinh Solanum surattense Burm. f.

Cà đinh: Solanum surattense Burm. f.; Ảnh: commons.wikimedia.org and projectnoah.org

Tên khác: Cà dại quả đỏ, Dã tiên gia.

Tên khoa học: Solanum surattense Burm. f., họ Cà (Solanaceae).

Tên đồng nghĩaSolanum jacquini Willd.

Mô tả: Cây thảo cao 30-60cm; toàn cây có lông và có nhiều gai. Lá mọc so le, phiến dài 5-12cm, thường chia 5-7 thuỳ. Cụm hoa xim ngoài nách lá, mang 1-4 hoa, màu trắng với 5 nhị có bao phấn màu vàng. Quả mọng màu đỏ, đường kính 2-2,5cm; hạt nhiều, rộng 4mm. Hoa mùa hè - thu; quả vào tháng 7.   

Bộ phận dùng: Dùng toàn cây tươi hoặc phơi khô (Herba Solani Surattensis).

Phân bố: Cây mọc ở đất hoang ở một số tỉnh miền Trung: Thanh hoá, Nghệ An, Hà tĩnh

Thu hái: Cây vào mùa hè thu, dùng tươi hoặc phơi khô dùng dần.

Thành phần hoá học: Có các nhóm chất: Steroid, steroidal alkaloid, alkaloid, glycoalkaloid, flavanoid, phenolic, coumarin, triterpanoid, sapogenin, và acid béo. Một số chất: solanin, solasonin, solamargin, solasurin, campesterol, diosgenin.

Quả: có glycoalkaloid (solanosine); steroidal alkaloid: solanocarpine, solamorgine, and solanocarpidine. Coumarins (esculentin and aesculin), steroid (carpesterol, campesterol, daucosterol, stigmasterol, cycloortanol and cholesterol). Triterpinins and sapogenin (lupeol and diosgenine). Steroidal và alkaloid: cyclocartanol, cycloartinol, sitosterol, stigmasterol, campsterol, sitosteryl glucoside, solamargine, and β-solamargine.

Hạt khô có acid béo: linoleic acid, oleic acid, palmitic, steric và acid arachidonic.

Phần trên mặt đất có β-sitosterol và diosgenin. 

Tác dụng dược lý: Dịch chiết ethanol rễ, thân, lá, quả và hạt có hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, chống oxy hoá, bảo vệ gan, trợ tim mạch, chống hen, chống đông máu, chống suy nhược, diệt ký sinh trùng sốt rét và xua muỗi.

Nghiên cứu lâm sàng: Hoạt tính chống ung thư/apoptosis, hoạt tính chống HIV, tác dụng giảm đau (giảm đau răng).

Tính vị: vị cay tính đắng.

Công năng: Có độc; có tác dụng hoạt huyết tán ứ, tiêu thũng, chống đau, gây tê.

Công dụng: Chữa đau dạ dày, viêm khoang miệng, trị mụn nhọt lở loét.

Cách dùng, liều lượng: Rễ phơi khô tán thành bột, uống mỗi ngày 1g. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác. Dùng ngoài đắp lên vết loét. 

Ghi chú: Thuốc có độc, cẩn thận khi dùng.

- S. Shahiladevi, G. Jayanthi, and M. Jegadeesan; Preliminary phytochemical studies on Solanum surattense Burm.f. seeds; Anc Sci Life. 2006; 26(1-2): 59–64.

- Siva Kumar Tekuri, Sivarama Krishna Pasupuleti, Kranthi Kumar Konidala, Shobha Rani Amuru, Purusotham Bassaiahgari, Neeraja Pabbaraju; Phytochemical and pharmacological activities of Solanum surattense Burm. f.–A review; Journal of Applied Pharmaceutical Science Vol. 9(03), pp 126-136, March, 2019

Tham khảo:

Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Viện dược liệu)

Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi)

Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam (Đỗ Tất Lợi)

Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác