Công dụng của cây Cù đề - Breynia vitis-idaea
18/01/2025
Cây Cù đề có tên khoa học Breynia vitis-idaea. Để làm xe vết thương, Giã nát lá tươi Cù đề, đắp trực tiếp lên vùng da bị tổn thương hoặc nấu nước để rửa vùng da bị tổn thương.
Breynia vitis-idaea (Burm.f.) C.E.C.Fisch., Bull. Misc. Inform. Kew 1932(2): 65 (1932).
Công dụng của cây Cù đề - Breynia vitis-idaea
Tên khoa học:
Breynia vitis-idaea (Burm.f.) C.E.C.Fisch.
Họ:
Euphorbiaceae
Tên Việt Nam:
Cây Cù đề.
Kích thước:
Hoa 5 mm
Phân bố:
Tìm thấy ở Đảo Andaman, Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Malaya, Myanmar, Đảo Nicobar, Pakistan, Philippines, Sri Lanka, Sumatera, Thái Lan, Việt Nam (khắp Trung Bộ và Nam Bộ tới đảo Phú Quốc).
Công dụng:
Để làm xe vết thương, Giã nát lá tươi Cù đề, đắp trực tiếp lên vùng da bị tổn thương hoặc nấu nước để rửa vùng da bị tổn thương. Để điều trị điều trị tiêu chảy, kiết lỵ: Rửa sạch 20 đến 30 gam lá hoặc cả cây cù đề tươi, sắc với 500 ml nước, cô đặc còn 200 ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày.
Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác
- Công dụng của cây Duyên cúc nhuộm - Coreopsis tinctoria
- Công dụng của cây nghệ đắng - Curcuma zedoaroides
- Công dụng của cây Mai dương - Mimosa pigra
- Công dụng của cây Giáng hương ấn - Pterocarpus indicus
- Công dụng của cây Đùng đình bông đơn - Caryota monostachya
- Công dụng của cây Gai đen - Capparis zeylanica
- Công dụng của cây Giác mộc - Cornus controversa
- Công dụng của cây Giáng lệ - Cipadessa baccifera
- Công dụng của cây Phong linh - Tabebuia aurea
- Công dụng của cây Gối tròn - Celastrus orbiculatus
- Công dụng của cây Thàn mát - Huchimingia ichthyochtona
- Công dụng của cây Gòn - Ceiba pentandra
- Công dụng của cây Hoa sói - Chloranthus spicatus
- Công dụng của cây Hoàng Lạp chấm - Coelogyne nitida
- Công dụng của cây Hoàng lan - Cananga odorata
- Công dụng của cây Quế rừng - Cinnamomum iners
- Công dụng của cây Hoa chuông - Codonacanthus pauciflorus
- Công dụng của cây Hồng bì rừng - Clausena anisata
- Công dụng của cây Sói đứng - Chloranthus serratus
- Công dụng của cây Huân tước - Colebrookea oppositifolia