Logo Website

DÂM DƯƠNG HOẮC

29/06/2020
Dâm dương hoắc có tên khoa học: Epimedium grandiflorum C.Morren, họ Hoàng liên (Berberidaceae). Công dụng: Chữa nam giới không có khả năng sinh hoạt tình dục, lưng gối mỏi đau, gân xương co quắp, chân tay tê bại, bán thân bất toại.

DÂM DƯƠNG HOẮC (淫 羊 藿)  

Herba Epimedic

Tên khác: Cương tiền, Tiên linh tỳ, Tam chi cửu diệp thảo, Phỏng trượng thảo, Khí trượng thảo, Thiên lưỡng kim, Can kê cân, Hoàng liên tổ, Hoàng liên tổ, Tam chi cửu diệp thảo, Phỏng trượng thảo, Cương tiền.

Nguồn gốc tên Dâm dương hoắc: Tương truyền rằng khi Dâm dương hoắc được người dân cho dê đực ăn, thì sau đó dê đực có khả năng giao phối với dê cái rất nhiều lần trong ngày, từ đó cây được đặt tên là Dâm dương hoắc.

Tên khoa học: Epimedium grandiflorum C.Morren, họ Hoàng liên (Berberidaceae).

Tên đồng nghĩaEndoplectris tricolor Raf.; Epimedium grandiflorum f. flavescens Stearn; Epimedium grandiflorum f. heterochroum Y.Hayashi; Epimedium grandiflorum var. higoense T.Shimizu; Epimedium grandiflorum f. violaceum (C.Morren) Stearn; Epimedium macranthum C.Morren & Decne.; Epimedium pumilum Baker; Epimedium violaceum var. grandiflorum Siebold & de Vriese

Mô tả: 

Thân hình trụ tròn nhỏ, dài chừng 20 cm, mặt ngoài màu lục hơi vàng hoặc màu vàng nhạt, sáng bóng. Lá kép mọc đối hai lần ba lá chét. Lá chét hình trứng, dài 3 - 8 cm, rộng 2 - 6 cm, đầu lá hơi nhọn. Lá chét tận cùng có đáy hình tim, hai lá chét bên nhỏ hơn, hình tim lệch, tai phía ngoài to hơn, mép có răng cưa nhỏ như gai, màu vàng; mặt trên màu lục hơi vàng, mặt dưới màu lục hơi xám, có 7 - 9 gân nổi lên, các gân nhỏ dạng mắt lưới trông thấy rõ; cuống nhỏ, lá chét dài 1 - 5 cm. Phiến lá dai gần như da; không mùi, vị hơi đắng.

Bộ phận dùng: Là thân mang lá (Herba Epimedic) phơi khô của cây Dâm dương hoắc.

Phân bố: Trên thế giới cây có ở Trung Quốc, ở Việt Nam cây có thấy xuất hiệ tại các vùng núi cao vùng Tây Bắc như Hòa Bình, Sapa Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc.

Thu hái, sơ chế: Cây được thu hái vào hai mùa hè và thu, khi cây mọc xum xuê, thu hái về, loại bỏ thân to và các tạp chất, phơi ngoài trời hoặc phơi khô trong bóng râm.

Bảo quản: Cần bảo quản dược liệu ở nơi khô thoáng, tránh ánh nắng mặt trời.

Bào chế:

Dâm dương hoắc khô, loại bỏ tạp chất, tách riêng lấy lá, phun nước cho hơi mềm, thái thành sợi nhỏ, phơi khô.Chích Dâm dương hoắc: Lấy mỡ dê đun chảy thành mỡ nước, cho Dâm dương hoắc đã thái sợi vào, dùng lửa nhỏ sao đều đến khi sợi sáng bóng, lấy ra để nguội, cứ 100 kg Dâm dương hoắc dùng 20 kg nước mỡ dê.

Thành phần hoá học: Flavonoid: Quercetin, quercetin-3-O-D-glucosid, saponin, alcaloid và sagittatosid, epimedin A, B, C, icariin, icarisid, icaritin-3-O-α-rhamnosid, anhydroicaritin-3-O-α-rhamnosid.

Glycosid, icarisides A2-A4, B5-B7, E3, F1-F2 và G1. Phenethyl glucosid: (Z)-3-hexenyl glucosid và blumenol C glucosid.

Tác dụng dược lý: 

+ Trị suy nhược thần kinh.

+ Trị viêm phế quản mãn tính ở trẻ em, hạ ho, trừ đờm.

+ Tác dụng tốt với các đối tượng thiểu năng sinh dục (do bẩm sinh).

+ Hạ huyết áp và bảo hộ tế bào cơ tim.

+ Tác dụng ức chế vi khuẩn lao.

+ Dâm dương có tác dụng tương tự như nội tiết tố sinh dục, làm tăng trọng lượng của thùy trước tuyến yên, tinh hoàn, buồng trứng và tử cung.

+ Kích thích quá trình bài tiết tinh dịch, nâng cao năng lực hoạt động của tinh hoàn, qua đó gián tiếp làm hưng phấn và tăng cường khả năng tình dục.

+ Dược liệu có tác dụng như kích tố nam, cho uống cao Dâm dương hoắc có kích thích xuất tinh (tác dụng của lá và rễ mạnh, còn quả yếu hơn, thân cây kém). 

+ Có tác dụng hạ áp, tăng lưu lượng máu của động mạch vành, dãn mạch ngoại vi, tăng lưu lượng máu đầu chi, cải thiện vi tuần hoàn, làm dãn mạch máu não, tăng lưu lượng máu ở não. 

+ Có tác dụng hạ lipid huyết và đường huyết. 

+ Tác dụng kháng virus: nước sắc của thuốc có tác dụng ức chế mạnh virus bại liệt các loại I, II, III và sabin I (theo bài: Tác dụng của Trung dược đối với virus đường ruột và virus bại liệt đăng trên Tạp chí Trung hoa y học, 50(8):521-524, 1964). 

+ Dùng lượng ít thuốc có tác dụng lợi tiểu, lượng nhiều chống lợi tiểu. 

+ Thuốc có tác dụng tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể và tác dụng song phương điều tiết. 

+ Có tác dụng giảm ho hóa đờm, bình suyễn và an thần rõ rệt. 

+ Có tác dụng kháng khuẩn chống viêm: tác dụng ức chế đối với tụ cầu khuẩn trắng, tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn, dung dịch 1%, có tác dụng ức chế trực khuẩn lao. Cho thỏ uống thuốc với nồng độ 15mg/kg cân nặng, nhận thấy thuốc có tác dụng kháng histamin. 

+ Dịch tiêm Dâm dương hoắc in vitro có tác dụng làm tăng trưởng xương đùi của phôi gà.

Tác dụng phụ:

Khi người bệnh lạm dụng thuốc quá liều trong thời gian dài. Thuốc có thể gây các phản ứng phụ như: Co thắt, khó thở nặng, chảy máu mũi, miệng khô, váng đầu, nôn.

Do đó, trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi dùng. Đặc biệt, đối với phụ nữ đang mang thai, không nên sử dụng Dâm dương hoắc để điều trị bệnh. Bởi thuốc có tính kích dục có thể gây các tác dụng phụ như: Choáng váng, buồn nôn, động thai, sảy thai, lưu thai

Tính vị: Vị cay đắng, tính ấm.

Quy kinh: Can và Thận.

Công năng: Bổ thận dương, mạnh gân xương.

Công dụng: Chữa nam giới không có khả năng sinh hoạt tình dục, lưng gối mỏi đau, gân xương co quắp, chân tay tê bại, bán thân bất toại.

Cách dùng, liều lượng: Ngày 4 - 12g, dạng thuốc sắc, hoàn tán, ngâm rượu.

Bài thuốc:

1. Chữa liệt dương, bán thân bất toại: dùng 1 kg Dâm dương hoắc ngâm với 2 lít rượu ngon. Ngâm trong 1 tháng. Mỗi lần dùng 20 ml, ngày dùng 2 lần.

2. Chữa liệt dương: dùng 40 g dâm dương hoắc, 20 g Tiên mao, sắc uống; Nếu liệt dương kèm tiểu nhiều lần: lấy 20 g dâm dương hoắc, 40 g Thục địa, 20 g Cửu thái tử, 20 g, Lộc giác sương, đem sắc để dùng ngày 3 lần.

3. Chữa thận hư, dương nuy (bao gồm liệt dương, di tinh, tảo tiết), phụ nữ vô sinh: Cách dùng 40 g Dâm dương hoắc ngâm với nửa lít rượu gạo hoặc rượu nếp ngon. Ngâm 20 ngày sau đem ra dùng, mỗi lần 10-20 ml, ngày dùng 2-3 lần trước mỗi bữa ăn.

4. Chữa xuất tinh sớm, tiểu tiện rắt và lưng gối đau mỏi: Bài thuốc gồm Dâm dương hoắc, Hoài sơn, Thỏ ty tử, Ích trí nhân, Sơn thù nhục, Phá cố chỉ, Ngưu tất, Ba kích thiên, Phục linh, Phá cố chỉ, Thục địa, Hồ lô ba, mỗi vị 500 g cùng với lộc hươu 500 g, Trầm hương 60 g và Nhục thung dung 250 g. Tất cả các vị thuốc đem phơi khô và nghiền nhỏ, rây bột mịn. Sau đó, trộn với mật và vo thành viên bằng hạt đậu. Mỗi ngày uống 2 lần và mỗi lần uống 10 g.

5. Chữa bệnh phong đau nhức, đau không cố định: Bài thuốc gồm Dâm dương hoắc, Uy linh tiên, Xuyên khung, Quế tâm, Thương nhĩ tử (mỗi vị 40 g) đem tất cả tán nhuyễn; mỗi lần dùng 4 g, dùng với rượu ấm. 

6. Chữa đau răng: Lấy một lượng lá Dâm dương hoắc vừa đủ dùng, đem sắc lấy nước ngậm.

7. Chữa ho do đầy bụng, không ăn được, khí nghịch gây ra: Bài thuốc gồm hai vị Dâm dương hoắc và Ngũ vị tử với lượng bằng nhau, đem tán bột, luyện viên (vò thành viên) với mật to bằng hạt bắp, mỗi lần dùng 20-30 viên với nước gừng, ngày 2 lần. 

8. Chữa chứng giảm bạch cầu: Dùng lá Dâm dương hoắc làm thành dạng bột, pha uống như trà, mỗi ngày dùng từ 15-20 g.

Kiêng kỵ: Bệnh sung huyết não và mất ngủ không nên dùng.

Lưu ý:

- Sử dụng thuốc với liều lượng vừa đủ theo đúng quy định của thầy thuốc. Tuyệt đối không lạm dụng quá liều để tránh tác dụng phụ gây hại sức khỏe.

- Khi sắc thuốc, không nên dùng nồi kim loại mà hãy dùng nồi đất để tránh làm mất đi dược tính của thuốc.

Chú ýNgoài ra còn có Dâm dương hoắc lá hình tim (Epimedium brevicornu Maxim.); Dâm dương hoắc lá mũi tên:  Epimedium sagittatum (Siebold & Zucc.) Maxim., họ Hoàng liên (Berberidaceae).

Tham khảo:

- Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Vin dược liệu)

- Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi)

- Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam (Đỗ Tất Lợi)

- theplanlist.org

- Wang C, Li Y, Wang Y. Zhongguo Zhong Yao Za Zhi. A review of pharmacological study on Epimedium grandiflorum Morr and Its active constituents 1998; 23(3):183-185.

- Toshio Miyase, Akira Ueno, Nobuo Takizawa, Hiromi Kobayashi, Hiroko Oguchi; Studies on the Glycosides of Epimedium grandiflorum MORR. var. thunbergianum (MIQ.) NAKAI. III; 1988 Volume 36 Issue 7 Pages 2475-2484

Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác