Đan sâm trị đau tức ngực, đau nhói vùng tim
27/05/2023
Đan sâm có tên khoa học Salvia miltiorrhiza Bunge. Công dụng: Rễ củ Đan sâm dùng làm thuốc bổ máu, giảm đau, gầy yếu, điều kinh, sưng khớp, phong thấp, viêm gan mạn, ghẻ lở, ung nhọt, trị đau tức ngực, đau nhói vùng tim.
Salvia miltiorrhiza Bunge, Enum. Pl. China Bor. [A.A. von Bunge] 50 (1833).
Đan sâm trị đau tức ngực, đau nhói vùng tim
Tên khoa học:
Salvia miltiorrhiza Bunge
Họ:
Lamiaceae
Tên Việt Nam:
Đan sâm, Tử sâm, Xích sâm, Huyết sâm, Đơn sâm.
Kích thước:
Hoa 1cm
Phân bố:
Tìm thấy ở Trung Quốc, Việt Nam (Lao Cai (Sa Pa), Vĩnh Phúc (Tam Đảo). Cây nhập trồng).
Công dụng:
Rễ củ Đan sâm dùng làm thuốc bổ máu, giảm đau, gầy yếu, điều kinh, sưng khớp, phong thấp, viêm gan mạn, ghẻ lở, ung nhọt, trị đau tức ngực, đau nhói vùng tim.
Cách dùng:
Để Chữa đau tức ngực, đau nhói vùng tim: Dùng Đan sâm 32 gam, xích thược, xuyên khung, hoàng kỳ, hồng hoa, uất kim, mỗi vị 20 gam; đảng sâm, toàn đương quy, trầm hương, mỗi vị 16g; mạch môn, hương phụ, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.
Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác
- Công dụng của cây Sếu tàu - Celtis sinensis
- Công dụng của cây Sâm cau lá lớn - Curculigo latifolia
- Công dụng của cây Sâm cau - Curculigo orchioides
- Công dụng của cây Vảy lá hẹp - Cephalanthus angustifolius
- Công dụng của cây Vú sữa - Chrysophyllum cainito
- Công dụng của cây Vừng quả xoan - Careya arborea
- Công dụng của cây Vuốt hùm bụi - Biancaea decapetala
- Công dụng của cây Xà sàng - Cnidium monnieri
- Công dụng của cây Cúc su xi - Calendula officinalis
- Công dụng của cây Xương vị - Hemionitis velutina
- Công dụng của cỏ ba lá
- Công dụng của Sùng thảo Stachys affinis
- Công dụng của cây Actiso - Cynara scolymus
- Công dụng của Cây gai cua - Argemone mexicana L
- Công dụng của cây nghệ rễ vàng - Curcuma zanthorrhiza
- Công dụng của cây Duyên cúc nhuộm - Coreopsis tinctoria
- Công dụng của cây nghệ đắng - Curcuma zedoaroides
- Công dụng của cây Mai dương - Mimosa pigra
- Công dụng của cây Giáng hương ấn - Pterocarpus indicus
- Công dụng của cây Đùng đình bông đơn - Caryota monostachya