Logo Website

DỨA BÀ

06/07/2020
Dứa bà có tên khoa học: Agave americana L., họ Thùa (Agavaceae). Công dụng: chủ yếu làm nguồn nguyên liệu chiết hecogenin để bán tổng hợp các thuốc chống viêm và hormon steroid.

DỨA BÀ

Tên khác: Thùa, Dứa Mỹ, Dứa bà, Cây lưỡi lê.

Tên khoa học: Agave americana L., họ Thùa (Agavaceae). 

Tên đồng nghĩaAgave altissima Zumagl.; Agave americana subsp. americanaAgave americana var. americanaAgave americana var. marginata Trel.; Agave americana var. mediopicta Trel.; Agave americanavar. picta (Salm-Dyck) A.Terrac; Agave americana f. picta (Salm-Dyck) Voss; Agave americana var. striata Trel.; Agave americana var. subtilis (Trel.) Valenz.-Zap. & Nabhan; Agave americana var. theometel (Zuccagni) A.Terracc.; Agave americana var. variegata Hook.; Agave americana f. virginica Voss; Agave communisGaterau; Agave complicata Trel. ex Ochot.; Agave cordillerensis Lodé & Pino; Agave felina Trel.; Agave fuerstenbergii Jacobi; Agave gracilispina (Rol.-Goss.) Engelm. ex Trel.; Agave ingens A.Berger; Agave mellifluaTrel.; Agave milleri Haw.; Agave ornata Jacobi; Agave picta Salm-Dyck; Agave ramosa Moench; Agave rasconensis Trel.; Agave salmiana var. gracilispina Rol.-Goss.; Agave spectabilis Salisb.; Agave subtilis Trel.; Agave subzonata Trel.; Agave theometel Zuccagni; Agave variegata Steud.; Agave virginica Mill.; Agave zonataTrel.; Aloe americana (L.) Crantz

Mô tả: Cây thảo to sống nhiều năm, có nhiều đọt. Lá 25-30, hình ngọn giáo, dài 1-1,5m, màu xanh lục, mép lá có răng đen gốc rộng và một viền vàng dọc theo hai mép lá. Chuỳ hoa cao tới 10m, nhánh ngang ngắn, hoa màu vàng lục, hình lục lạc dài 2cm; nhị có chỉ nhị hẹp lồi ra ngoài. Quả nang cao 4cm, dai hay hoá gỗ, chứa nhiều hạt màu đen. Trổ bông sau 8-14 tuổi. Hoa vào hè, thu.

Bộ phận dùng: Lá, rễ.

Phân bố: Cây có nguồn gốc ở Bắc và Trung Mỹ nay được trồng ở nhiều nơi trong nước ta. 

Sinh thái: Dứa bà là loài cây đặc biệt ưa sáng và chịu được khô hạn. Cây có thể trồng được trên đất cát ven biển hoặc trên các đồi trọc trơ sỏi đá. Cây có khả năng tái sinh chồi gốc. Loại cây chồi này là nguồn giống chính để trồng. Tuy nhiên, do tốc độ đẻ nhánh chậm, người ta thường phải tạo cây giống bằng nuôi cấy mô. Cây trồng bằng nhánh con sau 6 - 7 năm mới có hoa quả. Trong mỗi quả có nhiều hạt, song chưa quan sát được cây con mọc từ hạt.

Với một số đặc điểm sinh học kể trên, dứa bà là một trong số rất ít loài cây có ích, có thể sử dụng để phủ xanh những vùng đồi trọc khô cằn vùng trung du hoặc cải tạo vùng truông gai đang bị hoang mạc hoá ò Nam Trung bộ (Bình Thuận, Ninh Thuận).

Trồng trọt:

Dứa bà được trồng làm hàng rào hoặc làm cảnh ở đình chùa. Gần đây cây được trồng để phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

Cây được trồng bằng nhánh con hoặc nhân giống bằng nuôi cấy mô khá dễ dàng. Đất nào cũng có thể trồng được, hiệu quả nhất là đất đồi trọc, đất hoang hoá. Thời vụ trồng vào mùa xuân hoặc lúc có mưa. Cây sống khoẻ, không sâu bệnh, không cần chăm sóc. Chỉ cần đào hố, đặt cây và lấp đất là cây có thể mọc.

Thu hái: Có thể thu hái 2-3 lứa lá trong 1 năm, mỗi cây có thể thu hoạch được 5-6 năm liền.

Thành phần hoá học : Sapogenin steroid chủ yếu là hecogenin và tigogenin.  Tỷ lệ hecogenin ở lá dứa Mỹ ở miền Bắc nước ta vào khoảng 0,03%, còn ở Ấn Độ tỷ lệ này là 0,065%. Ngoài ra trong lá có rất nhiều đường khử saccharose, chất nhầy, vitamin C

Công năng: Nhuận phế, hoá đàm, chỉ khái.

Công dụng:

 - Sử dụng chủ yếu làm nguồn nguyên liệu chiết hecogenin để bán tổng hợp các thuốc chống viêm và hormon steroid. 

- Lá trị ho do hư lao, cầm máu và chứng thở khò khè, chữa sốt, lợi tiểu; rễ chữa đau nhức, thấp khớp. Chữa vết thương, vết loét.

- Rễ cây dứa bà thái mỏng phơi hay sao vàng. Cân đủ 100g, thêm vào 1 lít rượu 300, ngâm trong 15 hôm đến 1 tháng. Ngày uống hai lần, mỗi lần 1-2 thìa nhỏ (5-10ml). Giúp sự tiêu hoá, chữa đau nhức, thấp khớp (kinh nghiệm nhân dân)

- Ở Trung Quốc, cây dứa bà được dùng làm thuốc trừ sâu. Ở Lào và Campuchia, nhựa lá là thuốc lợi tiểu, nhuận tràng. Lõi thân được dùng chữa sốt, đắp ngoài chữa vết sưng đau. Theo kinh nghiệm dân gian ở Italia, dịch ép lá dứa bà chữa vết thương và ở Peru, nước sắc lá dứa bà làm tản máu và cũng chữa vết thương.

Cách dùng, liều lượng: Ngày 2-5g lá khô dưới dạng thuốc sắc để uống, rễ thái mỏng, sao hơi vàng ngâm rượu hay rượu thuốc. Dùng lá giã nát đắp lên vết thương, vết loét.

Tham khảo:

- Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Viện dược liệu)

- Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi)

- Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam (Đỗ Tất Lợi)

- theplanlist.org

- efloras.org

Bài viết Cây thuốc - Vị thuốc khác